Trang chủ Blog Trang 114

Công dụng của Rau bồ ngót

Theo đông y, rau ngót là một loại thảo dược có đặc tính mát, giải nhiệt và đặc biệt là rất lành tính. Về mặt ẩm thực, rau ngót cũng là một loại rau rất dễ ăn và kết hợp cùng các món khác. Loại rau này chứa nhiều vitamin, Kali, Canxi, Magiê, B1, B2, B6. Vì vậy, rau ngót đặc biệt rất tốt cho người già và trẻ nhỏ.
Tên khác: Bù ngót – Bồ ngót – Hắc diện thần
Cách trồng: Trồng bừng đoạn thân (20 – 30cm), nơi đát tơi, xốp, ẩm vào mùa xuân.
Bộ phận dùng: Lá tươi
Thu hái, chế biến: lá tươi thu hái quanh năm
Công dụng: Chữa tưa lưỡi trẻ em và phụ nữ đẻ sót rau.
Liều dùng: 20 – 50g lá tươi
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Chữa tưa lưỡi trẻ em
Lá rau ngót                                        20g
Mật ong                                            20g
Lá rau ngót rửa sạch, giã nhỏ, vắt lấy nước trộn với mật ong, lấy ngón tay sạch quấn gạc nhúng vào nước rau ngót mật ong, đánh lên lưỡi và vòm họng trẻ em ngày 3 – 4 lần. Đánh luôn 2 – 3 ngày là trẻ bú được.

Công dụng của Lá mơ lông

Lá mơ lông là một loại rau gia vị ăn kèm khá phổ biến, thường được dùng để ăn kèm với các món ăn nhiều đạm như: thịt chó, gỏi cá, nem thính… Lá mơ lông có màu khá đẹp, một mặt lá màu tía, một mặt màu xanh, có nhiều lông nhỏ trên các gân lá. Đây không chỉ là một loại rau ăn kèm mà còn là vị thuốc hay có sẵn trong vườn nhà và có công dụng tốt với nhiều loại bệnh khác nhau.
Tên khác: Dây mơ lông – Dây mơ tròn – Dây thối dịt – Ngưu bì đống
Cách trồng: Trồng bằng đoạn thân cho leo bờ rào, bờ dậu.
Bộ phận dùng: lá tươi
Thu hái, chế biến: hái lá tươi dùng quanh năm.
Công dụng: Chữa lỵ trực khuẩn (Đau bụng đột ngột nhất là ở hai hố chậu, sốt 39 – 400, rét run, nôn, biếng ăn, đau quặn bụng muốn đi ngoài luôn. Có khi tới 50 lần /ngày, mót rặn, mỗi lần đi ra một ít nhầy như bãi đờm hoặc nhầy lẫn máu hoạc nước hung hung đỏ như nước rửa thịt. Bệnh nhân mất nước, sút cân nhanh, mệt lờ đờ)
Liều dùng: lá tươi 30 – 50g/ngày
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Chữa lỵ trực khuẩn
Lá mơ tam thể                                   30g
Trứng gà                                        1 quả
Lá mơ tươi không rửa, chỉ lau sạch thái nhỏ trộn với lòng đỏ trứng gà, bọc vào lá chuối đem nướng chín, thơm. Ngày ăn 2 – 3 lần, ăn liền 5 – 7ngày.

Công dụng của lá Lốt

Cây lá lốt là một loại cây thảo sống dai thường mọc nơi ẩm ướt ở trung du, miền núi có chiều cao 30 – 40cm, mọc bò, thân cành có phủ ít lông và phồng lên ở các mấu.
Lá đơn nguyên mọc so le, hình tim, rộng, nhẵn, mép uốn lượn, đáy hình tim, đầu lá thuôn nhọn, gân lá chằng chịt hình mạng lưới, cuống lá có bẹ ở gốc. Cụm hoa là một bông đơn độc ở kẽ lá. Quả mọng chứa một hạt. Cây ra hoa, có quả vào mùa thu, từ tháng 8 đến 10. Rễ, thân làm vị thuốc, lá dùng như một loại rau ăn hoặc làm thuốc. Theo kết quả nghiên cứu hiện đại, lá lốt có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm và giảm đau khá tốt.
Tên khác: Lô lốt – Tất bát – Tiêu lốt
Cách trồng: Đoạn thân rễ trồng vào nơi đất xốp, nhiều mùn, ẩm mát
Bộ phận dùng: toàn cây
Thu hái, chế biến: Thu hái quanh năm
Công dụng: chữa đau nhức xương, tê thấp, rối loạn tiêu hoá, chân tay ra mồ hôi nhiều.
Liều dùng: 5 – 10g lá khô hoặc 15 – 30g lá tươi
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Bài 1. Chữa đau nhức xương, tê thấp
Lá, rễ lá lốt             15g      Củ cốt khí      15g
Rễ cỏ xước                15g      Rủ cà gai leo 15g
Tất cả thái nhỏ sao vàng sắc với 600ml nước, còn 200ml chia làm 3 lần uống trong ngày, uống liến 7 – 10 ngày
Bài 2. Chữa mồ hôi tay chân ra nhiều
Lá, rễ thân lá lốt                   100g
Nước                                 3.000ml
Đun sôi để ấm (40 – 450)  ngâm tay và chân, ngâm đến khi nước nguội. Ngâm nhiều lần đến khi mồ hôi tay chân đỡ ra thì thôi.

Công dụng của Chanh

Người ta đã biết chanh có những công dụng chữa bệnh như như giải độc cơ thể bằng cách kích thích chức năng gan thận hoạt động, tăng cường hệ thống miễn dịch và làm giảm tác động của các gốc tự do. Ngoài ra chanh cũng được dùng làm vị thuốc trong Đông y rất hiệu quả.
Cách trồng: Thông thường trồng bằng cách chiết cành vào mùa xuân
Bộ phận dùng: Quả, lá, rễ
Thu hái, chế biến: thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc khô
Công dụng:
Quả chữa ho, giải khát
Rễ chanh chữa ho có nhiều đờm dãi
Lá chanh chữa trẻ em bụng đầy chướng
Liều dùng: Dịch quả chanh 10 – 20g/ngày, dạng nước ngọt.
Lá, rễ 6 – 12g/ngày
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Bài 1. Chữa ho, viêm họng
Dùng quả chanh muối ngậm nhiều lần trong ngày
Bài 2. chữa bí tiểu tiện, giải nhiệt
Chanh quả                             1 quả
Nước đun sôi để nguội            400ml
Vắt dịch quả chanh vào nước, thêm đường uống nhiều lần trong ngày
Bài 3. Chữa trẻ em bí đái, bụng đầy chướng
Lá chanh non giã nát đắp lên rốn trẻ em
Bài 4. Chữa ho, suyễn có nhiều đờm dãi, trẻ em hen phế quản, ho gà
Rễ chanh sao                              12g      Vỏ rễ dâu tấm mật sao         12g
Vỏ bưởi (cạo bỏ cùi trắng sao)       12g
Tất cả cho sắc với 200ml nước, lấy 100ml chia uống trong ngày (trẻ em cho thêm một ít đường cho dễ uống)

Công dụng của Cam

Cam là một trong những loại trái cây được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Không chỉ bổ dưỡng, cam còn có nhiều công dụng kỳ diệu khác nếu biết sử dụng nó đúng cách.
Cách trồng: Chiết cành đem trồng vào mùa xuân.
Bộ phận dùng: lá tươi, quả tươi và quả khô
Thu hái, chế biến: Lá tươi thu hái quanh năm
Quả thu hái vào cuối thu, đầu mùa đông.
Công dụng: lá và vỏ quả kích thích tiêu hoá, mạnh tỳ vị, tiêu đờm, quả nhuận tràng, mát dạ dày, chỉ khát sinh tân dịch.
Liều dùng: Lá hay vỏ quả 8 – 12g/ngày
Quả tươi ngày 1 – 2 quả hay 50 – 100g nước ép
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Bài 1. Kích thích tiêu hoá, mạnh dạ dày, tiêu đờm dãi
Lá hay vỏ cam (cạo bỏ cùi trắng)   12g
Vỏ quýt (cạo bỏ cùi trắng)          8g
Vỏ bưởi (cạo bỏ cùi trắng)          8g
Tất cả sao vàng thơm, tán bột mịn, ngày uống 1 – 2 lần thìa cà phê (trẻ em có thể trộn vào nước cháo cho ăn) chia 2 lần trong ngày
Bài 2. Chữa háo khát, mệt mỏi, táo bón
Quả cam tươi 1 – 2 quả đem ép lấy nước uống trong ngày

Công dụng của Cau

Đa số chúng ta chỉ biết đến cau như một sản phẩm của đời sống tín ngưỡng và văn hóa, tuy nhiên cau còn là một vị thuốc Đông y với khả năng chữa bệnh hiệu quả không ngờ.
Tên khác: Binh lang – Tân lang – Sơn binh lang – Gia binh lang
Cách trồng: Trồng bằng quả vào mùa xuân
Thu hái, chế biến: Vào mùa thu chọn những buồng cau già chín hái lấy quả, bổ phơi tách riêng hạt và quả phơi khô.
Công dụng:
Hạt cau chữa viêm ruột, lỵ, chữa sán
Vỏ quả cau dùng chữa chậm tiêu
Liều dùng:
Hạt cau khô 0,5 4g/ngày
Vỏ quả cau chín phơi khô: 8 – 12g/ngày
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Bài 1: Chữa phù thũng, bụng đầy chướng khó thở tiểu tiện ít.
Vỏ quả cau (đại phúc bì)                 12g
Vỏ rễ dâu (tang bạch bì)                 12g
Vỏ quýt (Trần bì)                        12g
Vỏ gừng (khương bì)                      12g
Sắc với 300ml nước, còn 200ml, chia uống trong ngày
Bài 2. chữa viêm ruột, lỵ
Thái nhỏ hạt cau trộn rộp thân cây ổi, sắc với 100ml nước còn 50ml chia làm 2 – 3 lần uống trong ngày.
Bài 3. Chữa sán xơ mít (phối hợp với hạt bí ngô)

Công dụng của Dâu tằm

Dâu tằm thường chín rộ vào tháng 4 hàng năm, chỉ xuất hiện khoảng 3 – 4 tuần là hết vụ. Dâu tằm cung cấp nhiều sắt, canxi, vitamin A, C, E và K, folate, thiamin, Pyridoxine, Niacin và chất xơ. Theo Đông y, dâu tằm có thể chế biến thành nhiều món ăn bài thuốc mang lại lợi ích cho sức khỏe. Công dụng nổi bật nhất của quả dâu tằm là chữa mất ngủ, chống bạc tóc, chữa ho, tốt cho khớp xương, thông huyết khí, giúp da dẻ hồng hào…
Tên khác: Cây dâu – Tầm tang
Cách trồng: Trồng bằng đoạn thân dài 20 – 30cm vào mùa xuân
Bộ phận dùng: Lá, cành, rễ, quả, tầm gửi cây dâu, con sâu dâu (nằm trong thân cây dâu), tổ bọ ngựa trên cây dâu.
Thu hái, chế biến: Lá dùng tươi thu hái quanh năm. dùng khô hái lá bánh tẻ phơi trong râm đến khô
Công dụng: lá dâu chữa sốt cao, làm ra mồ hôi, làm sáng mắt, hạ huyết áp
Cành dâu: Có tác dụng trừ phong thấp, mình mẩy đau nhức, chân tay co quắp.
– Vỏ rễ dâu dùng để chữa: ho, chướng bụng, phù thũng
– Quả dâu chữa: Người huyết hư, ù tai, mắt mờ, tóc bạc sớm.
– Tầm gửi cây dâu làm thuốc: mạnh gân cốt, an thai, ra sữa
– Sâu dâu (nhộng) làm thuốc bổ chữa trẻ em gầy yếu biếng ăn.
– Tổ bọ ngựa trên cây dâu chữa: trẻ em đái dầm, người lớn di tinh, đái dắt
Liều dùng:
Lá dâu            16g – 20g/ngày         Cành dâu       18 – 20g/ngày
Vỏ rễ dâu       12 – 18g/ngày           Tầm gửi cây dâu       12 – 20g/ngày
Sâu dâu          (nhộng)          3 – 4 con/ngày          Tổ bọ ngựa trên cây 6 -12/ngày
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Bài 1. Chữa sốt cao
Bài 2. Chữa ho, có nhiều đờm dãi, ho lâu năm (xem vị chanh bài 4)
Bài 3. chữa động thai, đau bụng
Tầm gửi cây dâu (tang ký sinh)     40g      Lá ngải cứu ( ngải diệp)      20g
Củ gai                                     20g
Sắc với 500ml nước, lấy 200ml, chia làm nhiều lần uống trong ngày.
Bài 4. Chữa đau lưng mắt mờ, ù tai, tóc rụng và bạc sớm, mất ngủ, di tinh, mộng tinh.
Quả dâu chín đen                 1kg
Cho vào vải màn vắt lấy nước đem cô nhỏ lửa thành cao mềm. Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 5 – 10g. Cũng có thể đem quả dâu chín rửa sạch, để ráo nước, dội qua nước sôi cho vào lọ sạch thêm đường, ngâm thành xi rô, pha nước uống 1 – 2 lần trong ngày.
Bài 5. Chữa trẻ em gầy yếu, biếng ăn
Nhộng 3 – 4 con
Đem nướng hoặc sấy khô tán bột cho trẻ em ăn trong ngày, ăn liền trong 2 – 3 tuần lễ

Thêm trường hợp trợ điều trị vô sinh bằng Đông Y thành công

Hiện nay, Viện Y dược học dân tộc Tp.HCM đã kết hợp Đông Tây y điều trị vô sinh. Tất cả bệnh nhân này được thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm đã đến giai đoạn chuyển phôi. Vào trước và sau thời điểm chuyển phôi, người bệnh sẽ được bác sĩ của Viện Y dược học dân tộc chỉ định châm cứu kết hợp uống thuốc Đông y. Kết quả, tỉ lệ thụ thai tăng lên đáng kể với sự điều trị kết hợp này.

Những năm tuyệt vọng kiếm con của đôi vợ chồng vô sinh. Đến nay, khi que thử thai 2 vạch, xét nghiệm máu cũng khẳng định đã có bầu, thai đã 7 tuần, vợ chồng chị Nga vẫn không dám tin mình thực sự sẽ có con sau 08 năm tuyệt vọng.
Chị Nga hiện đang uống thuốc dưỡng thai ở Viện Y dược học dân tộc, chị gửi lời cảm mến rất chân thành đến các bác sĩ của Viện. Viện Y dược học dân tộc trân trọng những lá thư này:

Chữa liệt VII ngoại biên bằng phương pháp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt

Ngày 10/08/2017 chị Ngọc Uyên đã cảm thấy rất hài lòng và rất biết ơn đối với đội ngũ y bác sĩ  của Viện Y dược học dân tộc, đã tận tình điều trị liệt VII ngoại biên cho chị. Các bác sĩ, điều dưỡng đã kết hợp châm cứu, xoa bóp bấm huyệt tại Viện Y dược học dân tộc, giúp bệnh liệt VII ngoại biên của chị tái phát lần thứ 2 cũng dần dần phục hồi, gương mặt chị trở lại như xưa.

Khi thời tiết chuyển mùa hay vào mùa lạnh, số bệnh nhân bị liệt VII ngoại biên tới Viện Y dược học dân tộc điều trị tăng lên đáng kể..
Có nhiều nguyên nhân gây ra liệt VII ngoại biên, như: viêm tai giữa, nhiễm khuẩn, nhiễm lạnh…Trong đó, nhiễm lạnh là nguyên nhân phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 75%. Tại Viện Y dược học dân tộc bệnh nhân liệt VII ngoại biên sẽ được khám chữa bệnh, uống thuốc kết hợp các phương pháp không dùng thuốc như: châm cứu, vật lý trị liệu kết hợp xoa bóp bấm huyệt.. cho hiệu quả rất tốt tùy sức khỏe, tuổi tác, tình trạng bệnh lý đi kèm của bệnh nhân.

Công dụng của Bưởi

Bưởi là một loại cây ăn quả dễ trồng, lúc còn non có màu xanh lục cho tới khi chín có màu vàng, có múi dày, tép mọng nước, có vị ngọt hoặc chua tùy từng loại bưởi. Bài viết sau sẽ giúp các bạn trả lời câu hỏi bưởi có tác dụng gì?
Tên khác: Bòng – Mắc phúc (Tày) – Co Phúc (Thái) – Hữu thực
Bộ phận dùng: Lá tươi, vỏ quả khô và nước ép múi bưởi tươi.
Thu hái, chế biến: Lá tươi thu hái quanh năm
Quả thu hái vào mùa thu, gọt lấy vỏ, càng mỏng càng tốt, phơi trong râm đến khô.
Công dụng:
Lá bưởi tươi sát khuẩn dùng chữa cảm cúm
Vỏ quả khô chữa ăn uống không tiêu đầy bụng, đau bụng, ho.
Múi bưởi tươi ăn nhuận tràng, nước ép múi bưởi chữa tiêu khát (đái đường), thiếu sinh tố C
Hạt bưởi chữa đau dạ dày.
Liều dùng: Lá tươi 50 – 100g, phối hợp với các lá thơm khác
Vỏ quả khô 12 – 16g/ngày
Múi bưởi tươi 100 – 200g/ngày
Nước ép múi bưởi 100 – 200ml/ngày
Hạt bưởi 50 – 100g/ngày
BÀI THUỐC ỨNG DỤNG
Bài 1. Chữa cảm cúm, nhức đầu, sốt ho, sổ mũi, ngạt mũi, không ra mồ hôi.
Lá bưởi             50g      Lá hương nhu       20g
Lá sả               20g      Lá tre             20g
Tất cả cho vào nồi, lấy lá chuối bịt kín miệng nòi, đun sôi 5 phút, dùng để xông. Khi xông người bệnh cần chú ý: Rạch lá chuối từ từ cho hơi nóng bốc ra vừa phải, trùm chăn kín cho người bệnh xông trong 10 phút. Khi mồ hôi ra nhiều thì thôi, mở chăn từ từ dùng khăn mặt lau khô hết mồ hôi, tránh gió lùa và đề phòng bỏng. Không được xông khi người bệnh yếu mồ hôi ra nhiều.
Bài 2. Chữa đầy bụng  (ăn không tiêu, đau bụng)
Vỏ bưởi khô sao vàng thơm            12g
Vỏ quýt sao thơm            12g      Gừng tươi      3 lát
Sắc với 200ml nước, lấy 1000 ml, chia 2 lần uống trong ngày, uống lúc nóng

Đơn vị liên kết

thoi gian lam viec







r>

BÀI MỚI